Nổi mề đay là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách chữa không tái phát
Nổi mề đay là một trong những bệnh về tình trạng dị ứng da rất phổ biến. Khi bị bệnh, điều ám ảnh nhất đối với mọi người là cảm giác ngứa ngáy kinh hoàng không thể tập trung sinh hoạt, làm việc. Vậy thế nào là nguyên nhân do đâu, dấu hiệu là gì và cách chữa như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu các nội dung này trong bài viết sau.
Nổi mề đay là gì ?
Nổi mề đay (hay mày đay) là một dạng thuộc bệnh dị ứng, có tính phổ biến và do nhiều nguyên nhân gây ra. Đặc trưng của bệnh là việc xuất hiện các sẩn phù, bao quanh là các quầng đỏ và rất ngứa. Các sẩn phù này là sản phẩm của việc các mao mạch ở trên da phản ứng với các yếu tố khác nhau. Các sẩn phù mề đay có thể tồn tại trên da từ 30 phút đến 36 giờ và thường có kích thước khoảng 1mm cho đến vài cm.
Khi nổi mề đay, các mạch máu trên da bị giãn ra và bị tăng tính thấm ở trung bì nông. Điều này có liên quan mật thiết đến mạng lưới mao mạch tại vị trí phát bệnh. Ngoài ra, bệnh cũng rất dễ phát hiện nhưng thường khó tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh.
Nổi mề đay có nguy hiểm không ?
Theo các bác sĩ da liễu, bệnh nổi mề đay bản chất không phải là một bệnh truyền nhiễm, nó không gây lây từ người sang người nhưng nếu mắc một lần thì có thể tái phát lại nhiều lần sau.
Trả lời cho câu hỏi nổi mề đay có nguy hiểm không, các bác sĩ cho biết tùy vào thể bệnh (mề đay cấp tính hay mãn tính) và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà mức độ nguy hiểm của bệnh là khác nhau.
Với mề đay cấp tính, bệnh có thể khỏi dần và khỏi hoàn toàn trong vài ngày, hoặc cũng có thể trong vài tuần nhưng không quá 6 tuần. Trong khi đó, nếu là mề đay mãn tính hoặc nổi mề đay do di truyền thì thường rất khó điều trị, lâu khỏi và dễ tái phát nhiều lần.
Ngoài ra, bệnh mề đay nguy hiểm ở chính cơ chế hình thành bệnh và những triệu chứng tăng nặng của nó.
Cụ thể, nếu cơ thể người bệnh tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng thì sẽ hình thành các histamin. Đây chính là nguyên nhân gây ngứa cho người bệnh. Cảm giác ngứa ở nổi mề đay rất khủng khiếp và khó chịu và người bệnh sẽ thường gãi liên tục. Khi gãi, vùng da bị tổn thương, trầy xước, nhiễm trùng từ móng tay, để lại sẹo lâu dài hoặc vết thâm khó điều trị.
Ngoài ra, nổi mề đay thể nặng còn gây ra các triệu chứng nguy hiểm như làm sưng mạch khí quản, sưng mạch họng gây khó thở, nghẹt thở, nguy hiểm đến tính mạng.
Trường hợp nổi mề đay trong đường tiêu hóa thì sẽ khiến người bệnh đau quặn bụng, bị nôn mửa và tiêu chảy. Nếu mề đay xuất hiện ở não thì sẽ gây phù nề não cực kỳ nguy hiểm.
Một số triệu chứng, biến chứng nguy hiểm khác của mề đay như: Tụt huyết áp, giãn mạch nhanh hoặc choáng váng, sốc phản vệ khi dùng thuốc hay trầm trọng nhất là gây tử vong.
Nguyên nhân nổi mề đay
Theo các bác sĩ, nổi mề đay có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau và để tìm ra căn nguyên của bệnh thường rất phức tạp. Một số người bị bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra cùng một lúc. Vì vậy, việc điều trị thường khá khó khăn. Một số nguyên nhân thông thường gây nổi mề đay cần đề cập đến là:
- Dị ứng thức ăn: Do dị ứng thức ăn khi ăn trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, cá biển, phô mai, socola, khoai tây, dưa chuột… Nhìn chung có rất nhiều thực phẩm cả động vật và thực vật có thể gây nổi mề đay ở những người có cơ địa dị ứng.
- Thuốc: Theo các bác sĩ thì hầu hết các loại thuốc ở các dạng khác nhau khi đưa vào cơ thể có thể gây nổi mề đay. Trong đó, nhóm thuốc beta-lactam, cyclin, chloramphenicol, macrolid, thuốc chống viêm không steroid, vacxin, thuốc ức chế men chuyển, vitamin các loại, huyết thanh, thuốc chống dị ứng, các kháng sinh kháng histamin tổng hợp… là các nhóm thuốc dễ gây nổi mề đay nhất. Người bệnh do thuốc thường xuất hiện mề đay ngay sau khi uống thuốc hoặc cũng có thể là vài ngày sau đó. Nổi mề đay do thuốc có thể đơn thuần hoặc kèm theo các triệu chứng khác như sốt, nổi hạch hoặc đau vùng khớp…
- Dị nguyên trong không khí: Phấn hoa, bụi các loại, khói thuốc, lông động vật, men mốc, len… đều có thể gây nổi mề đay.
- Do yếu tố di truyền: Có khoảng 50-60% người bệnh bị nổi mề đay do di truyền. Nếu chỉ bố hoặc mẹ có tiền sử nổi mề đay thì con sinh ra có 25% bị bệnh. Nếu cả bố và mẹ đều mắc bệnh thì tỷ lệ mắc mề đay ở con là 50%.
- Không tìm ra nguyên nhân: Có đến 50% số trường hợp nổi mề đay không thể tìm ra nguyên nhân và loại này được xếp vào dạng mề đay tự phát hay mề đay vô căn.
Dấu hiệu nổi mề đay
Có một số dấu hiệu điển hình của bệnh nổi mề đay là:
- Nổi sẩn phù và mẩn đỏ trên da: Các nốt sẩn phù và mẩn đỏ có thể mọc tập trung hay mọc rải rác trên nhiều vùng da của cơ thể. Kích thước của các nốt có thể khác nhau và tạo thành từng mảng. Ban đầu, nốt sẩn sẽ mọc ở một vùng rồi sẽ dần lan ra toàn thân.
- Ngứa: Cảm giác ngứa trong bệnh nổi mề đay cực kỳ khó chịu và nếu người bệnh càng gãi thì càng ngứa. Ngoài ra, người bệnh còn có cảm giác nóng rát đi kèm. Cảm giác ngứa ngáy sẽ tăng nặng về chiều tối và đêm.
- Một số triệu chứng khác: Mệt mỏi, mất ngủ do ngứa ngáy, tiêu chảy, bị sưng phù ở môi và mắt, mọc các nốt mụn nước, bị rối loạn nhịp tim, tụt áp huyết. Người bệnh có thể bị da vẽ nổi cùng với cảm giác ngứa và đau rát.
Chẩn đoán và phân loại
Phân loại
Dựa trên tiến triển bệnh, bệnh nổi mề đay được phân chia thành 2 dạng chính là:
- Mề đay cấp tính: Bệnh thường kéo dài trong vòng 24 giờ hoặc trong vài tuần nhưng không quá 6 tuần.
- Mề đay mãn tính: Bệnh kéo dài trên 6 tuần và có tính tái phát nhiều lần.
Chẩn đoán nổi mề đay
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán bệnh nổi mề đay trên lâm sàng dựa vào các biểu hiện sau:
- Các tổn thương cơ bản bao gồm các nốt sẩn phù có kích thước khác nhau xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể người bệnh. Đặc điểm của sẩn phù là nó thường nổi cao hơn so với bề mặt da, có màu hơi đỏ hoặc hồng nhợt nhạt hơn so với các vùng da khác xung quanh. Kích thước, hình dáng của các nốt sẩn phù có thể thay đổi theo thời gian.
- Các nốt mề đay có thể xuất hiện khu trú tại một vùng hoặc là lan rộng ra toàn thân.
- Nốt mề đay có thể xuất hiện ở mi mắt, vùng môi, cơ quan sinh dục ngoài… Khi xuất hiện các nốt mề đay thì chúng gây nổi ban đỏ, sưng to một vùng da, gây phù mạch hoặc phù Quincke gây khó thở, tiêu chảy, đau quặn bụng, rối loạn tim mạch, tụt huyết áp hoặc sốc phản vệ.
- Người bệnh có cảm giác rất ngứa ngáy và càng ngứa hơn khi gãi, càng gãi mạnh thì càng nổi thêm nhiều vết sẩn phù khác. Một số trường hợp còn có cảm giác rát bỏng hoặc châm chích.
Chẩn đoán cận lâm sàng
Bằng cách thực hiện một số xét nghiệm sau có thể xác định bệnh nổi mề đay:
- Xét nghiệm máu: Từ công thức máy có thể xem xét số lượng bạch cầu đa nhân ái toan. Trường hợp bạch cầu tăng là do nguyên nhân bệnh dị ứng hoặc do mắc ký sinh trùng. Ngược lại, nếu lượng bạch cầu giảm thì là bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
- Thực hiện thử nghiệm lẩy da nếu nghi ngờ nổi mề đay do dị nguyên (có thể là phấn hoa hoặc do mạt bụi…).
- Thực nghiệm thử nghiệm áp da.
- Làm sinh thiết da trong trường hợp nổi mề đay kéo dài.
- Phương pháp định lượng kháng nguyên đặc hiệu loại IgE.
Chẩn đoán phân biệt
Cần phải phân biệt chứng nổi mề đay với các bệnh lý khác dễ nhầm lẫn như:
- Viêm mạch mày đay: Bệnh gây ra các sẩn nổi trên da hơn 24 giờ, có một chút ngứa, tổn thương mềm.
- Phù Quincke: Thường xuất hiện các sẩn phù tại những vị trí có tổ chức lỏng lẻo ví dụ mí mắt, cơ quan sinh dục, khớp, đầu chi, môi… Các vết tổn thương không có màu sắc khác so với da lành.
- Da vẽ nổi: Vết lằn màu hồng rồi chuyển sang màu trắng, thường sinh ra do một tác động vật lý nào đó trên da.
- Phân biệt với bệnh hồng ban đa dạng.
- Phân biệt với các kích ứng do côn trùng đốt.
Cách phòng ngừa nổi mề đay
Cách phòng tránh bệnh nổi mề đay tốt nhất là chú ý thay đổi một số thói quen trong sinh hoạt và ăn uống. Cụ thể:
- Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, lông chó mèo, khói, bụi… đối với những người có cơ địa nhạy cảm thì càng cần phải chú ý.
- Giữ ấm cơ thể trong thời tiết hanh khô, tránh ngồi phòng điều hòa quá lâu.
- Thử sản phẩm mỹ phẩm mới trên cổ tay trước khi dùng trên vùng da rộng.
- Giữ gìn thân thể sạch sẽ, tắm gội thường xuyên.
- Nên mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt.
- Chú ý đeo khẩu trang bảo vệ khi ra ngoài đường hoặc khi làm việc trong môi trường phải tiếp xúc với bụi, hóa chất.
- Giữ gìn vệ sinh nơi ở sạch sẽ.
- Dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để tránh nổi mề đay và các tác dụng phụ khác không mong muốn.
- Nếu đã biết mình bị dị ứng với thực phẩm nào rồi thì tuyệt đối không ăn thực phẩm đó nữa.
- Luyện tập thể dục thể thao, bổ sung đủ dinh dưỡng, uống đủ nước để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Cách chữa nổi mề đay hiệu quả
Tùy thuộc vào loại mề đay, tình trạng bệnh và thời gian diễn ra bệnh để có phương án xử lý phù hợp nhất.
Điều trị bằng các phương pháp đơn giản
- Thực hiện các hướng dẫn về phòng chống nổi mề đay kể trên.
- Hạn chế gãi hoặc ma sát trên vùng da bệnh.
- Tắm nước lạnh, áp lạnh để dịu bớt cơn ngứa.
- Không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Tránh lao động nặng, thực hiện các hoạt động thể chất gây toát mồ hôi.
- Nên nghỉ ngơi và hạn chế căng thẳng.
Dùng thuốc chữa
Nếu nổi mề đay nhẹ thì có thể sử dụng các loại thuốc như:
- Thuốc kháng histamin H1: Loratadin (Clarytin), Cetirizin (Zyrtec) hoặc Acrivastin (Semplex). Liều lượng dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Dùng các thuốc kháng histamin H1 phối hợp với điều trị bằng corticoid. Trong đó:
- Corticoid: Có thể dùng đường uống hoặc tiêm theo chỉ định. Thuốc này được dùng khi nổi mề đay cấp, mề đay nặng có tổn thương gây phù thanh quản hoặc nổi mề đay do viêm mạch hoặc không đáp ứng với một số loại thuốc kháng histamin. Chống chỉ định dùng trong trường hợp nổi mề đay mãn tính tự phát.
- Adrenalin dùng kết hợp với thuốc kháng histamin liều cao: Dùng trong trường hợp nổi mề đay có xuất hiện phù mạch cấp tính.
Nếu là mề đay mãn tính thì người bệnh sẽ được các bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm để tìm nguyên nhân, khi đó việc điều trị sẽ có ý nghĩa hơn.
Một số trường hợp có thể được chỉ định điều trị phối hợp giữa kháng histamin H1 và kháng histamin H2.
Thống kê và tài liệu tham khảo
Thống kê về bệnh nổi mề đay
- Bệnh nổi mề đay đã được mô tả từ thời Hippocrate, khoảng những năm 460-370 trước công nguyên. Theo đó, tên gọi của bệnh này có nguồn gốc từ từ “urtica” trong tiếng La tinh nó có nghĩa là “cây tầm ma” – một loại cây chứa độc, gây ngứa và đau nhức khi tiếp xúc với da.
- Khoảng 15-25% dân số thế giới từng nổi mề đay ít nhất một lần trong cuộc đời. Bệnh hay gặp nhất là ở trẻ sơ sinh, trẻ dưới 9 tuổi và người lớn trong độ tuổi từ 30-40 tuổi.
- Ở thể mãn tính, bệnh được chia ra làm 2 dạng là: Mề đay mãn tính tự miễn (chiếm 45%) và mề đay mãn tính tự phát (chiếm 55%). Có khoảng 0,5% dân số mắc mề đay mãn tính.
- Khoảng 85% trẻ em mắc bệnh nổi mề đay và không có biểu hiện phù mạch.
- Khoảng 40% người bệnh trưởng thành có mề đay có kèm theo biểu hiện phù mạch.
- Có đến 50% người mắc mề đay mãn tính có thể khỏi các triệu chứng trong vòng 1 năm, 65% người bệnh khỏi trong vòng 3 năm, 85% người bệnh khỏi trong vòng 5 năm và 5% biểu hiện sẽ kéo dài trong thời gian hơn 10 năm.
Tài liệu tham khảo
- “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu” – Nxb Y học, Bộ Y tế.
- “Mày đay và phù mạch” – 28/10/2016 – Bác sĩ Trần Thị Huyền – Bệnh viện da liễu trung ương.
- “Mày đay và phù mạch” – Bài viết của Ths.Bs. Nguyễn Văn Đĩnh, Bộ môn Dị ứng và MDLS , trường Đại học Y Hà Nội.
- Sổ tay: “Bệnh mày đay – Tài liệu hướng dẫn bệnh nhân”, PGS.TS. Trần Lan Anh, Bệnh viện da liễu trung ương.
The post Nổi mề đay là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách chữa không tái phát appeared first on Iwt Hà Nội - Cẩm nang chăm sóc sức khỏe đầy đủ nhất.
source http://iwthanoi.vn/noi-me-day/
Nhận xét
Đăng nhận xét